Xem đầy đủ chức năng : 기본 한국어 - Tiếng Hàn Cơ Bản.
songquanvcc
21-08-2009, 09:16 PM
제1과 : 모음
Bài 1 : Nguyên Âm
I. Nguyên âm đơn :
- a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .
Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”
- ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.
Ví dụ : 에서 = ê xơ
안녕 = an nyơng hoặc an nyâng
- ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.
Ví dụ : 소포 = xô p’ô
항공 = hang kôông
- u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.
Ví dụ : 장문 = chang mun
한국 = han kuuk.
- ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.
- i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.
- ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.
- e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.
II. Nguyên âm ghép :
1. Ghép với “i_” :
ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya
ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ
ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô
ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu
ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê
ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye
2. Ghép với “u_/ô_” :
ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa
ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe
ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ
ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy
ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê
3. Ghép với “_i” :
ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i
ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê
Chú ý :
- ㅢ : ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .
- ㅚ : uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.
- Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.
Ví dụ :
không viết ㅣ mà viết 이 : hai , số hai
không viết ㅗ mà viết 오 : số năm
không viết ㅗ ㅣmà viết 오 이 : dưa chuột
Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc :
아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i
야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye
와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê
의 – 외 : ưi/ê/i - uê
songquanvcc
22-08-2009, 11:25 AM
제2과 : 자음
Bài 2 : Phụ Âm
Tiếng Hàn quốc có 14 phụ âm đơn và 5 phụ âm kép. Phụ âm chỉ phát âm lúc được ghép với nguyên âm.
1. Phụ âm đơn :
a. Phụ âm không bật hơi, không căng : về cơ bản phát âm như tiếng Việt , sẽ có một số biến âm tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ được nêu ở bài sau.
ㄱ : đọc là K
ㄴ : đọc là N
ㄷ : đọc là T
ㅁ : đọc là M
ㅂ : đọc là P
ㅅ : đọc là S
ㅇ : âm không đọc
ㅈ : đọc là J hoặc CH.
ㅎ : đọc là H
b. Phụ âm bật hơi :
ㅊ : đọc là CH’
ㅋ : đọc là KH'
ㅌ : đọc là TH’
ㅍ : đọc là PH'
c. Phụ âm không bật hơi , căng : những phụ âm này được phát âm mạnh hơn , dài hơn và đặc biệt là căng hơn các phụ âm tạo ra nó ( ㄱ-ㄷ-ㅂ-ㅅ-ㅈ ). cách phát âm mạnh làm cho nguyên âm ngắn lại gây cảm giác hơi nghẹn họng nghe như có dấu nặng khi phát âm tiếng Việt.
ㄲ : đọc là KK
ㄸ : đọc là TT
ㅃ : đọc là PP
ㅆ : đọc là SS
ㅉ : đọc là JJ/CCH
Trên đây là cách phân loại phụ âm theo tiêu chuẩn phát âm , nhưng để sử dụng các phụ âm để tra từ điển thì ta cần phải sắp xếp lại các phụ âm cho hợp lý theo thứ tự như trong tự điển. Từ điển tiếng Hàn không sử dụng nguyên âm để tra từ vì các nguyên âm luôn có phụ âm “ㅇ” đứng trước nên tra theo nguyên âm chính là tra theo phụ âm nàỵ
Ta có bảng 13 phụ âm lần lượt như sắp xếp trong từ điển .
ㄱ-ㄴ-ㄷ-ㅁ-ㅂ-ㅅ-ㅇ-ㅈ-ㅊ-ㅋ-ㅌ-ㅍ-ㅎ
songquanvcc
23-08-2009, 07:40 AM
제3과 : 음 의 결합
Bài 3 : Cách Ghép Âm
Khi ghép âm (ghép nguyên âm với phụ âm) thành 1 từ (1 âm tiết) trong tiếng Hàn Quốc bao giờ cũng bắt đầu bằng 1 phụ âm.
Ta có các cách ghép như sau :
1. Nguyên âm đứng một mình : http://i785.photobucket.com/albums/yy133/songquanvcc/b1.jpg
Nguyên âm đứng 1 mình vẫn có nghĩa . Nhưng trước nguyên âm phải thêm phụ âm “ㅇ” nhưng khi đọc thì chỉ đọc nguyên âm , không đọc phụ âm này.
Ví dụ : 아 , 오 , 우 , 어 , 여 , 야 , …
2. Nguyên âm ghép với phụ âm dạng : http://i785.photobucket.com/albums/yy133/songquanvcc/b2.jpg
Ví dụ : 시계 : si kyê đồng hồ ,
가다 : đi
3. Nguyên âm ghép với phụ âm dạng : http://i785.photobucket.com/albums/yy133/songquanvcc/b3.jpg
Ví dụ : 두부 : đậu phụ
구두 : giày da
4. Nguyên âm ghép với phụ âm dạng : http://i785.photobucket.com/albums/yy133/songquanvcc/b4.jpg
Ví dụ : 뒤 : phía sau , đằng sau
쇠 : sắt , kim loại
5. Nguyên âm ghép với phụ âm dạng : http://i785.photobucket.com/albums/yy133/songquanvcc/b5.jpg
Ví dụ : 한식 : món ăn Hàn Quốc
인삼 : nhân sâm
6. Nguyên âm ghép với phụ âm dạng : http://i785.photobucket.com/albums/yy133/songquanvcc/b6.jpg
Ví dụ : 꽃 : bông hoa
폭풍 : dông tố
7. Nguyên âm ghép với phụ âm dạng : http://i785.photobucket.com/albums/yy133/songquanvcc/b7.jpg
Ví dụ : 원 : đồng Won Hàn Quốc
쉰 : 50 (số đếm thuần Hàn)
Trong tiếng Hàn , phụ âm cuối cùng (phụ âm dưới cùng) được gọi là phụ âm đáy (받침).
Có 2 dạng phụ âm đáy : phụ âm đáy đơn và kép cùng loại , phụ âm đáy kép khác loại.
Cách đọc phụ âm đáy :
- Từ có phụ âm đáy là : ㄱ,ㄲ,ㅋ - đọc là K/C : 박,밖,밬 - PAK
- Từ có phụ âm đáy là : ㄴ - đọc là N : 한 -HAN
- Từ có phụ âm đáy là : ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ đọc là T : 낟,낫,낮,낯,낱,낳,났 - NAT
- Từ có phụ âm đáy là : ㄹ - đọc là L : 말 - MAL
- Từ có phụ âm đáy là : ㅁ - đọc là M : 감 - KAM
- Từ có phụ âm đáy là : ㅂ,ㅍ - đọc là P : 입,잎 - IP
- Từ có phụ âm đáy là : ㅇ - đọc là NG : 강 - KANG
Loại phụ âm đáy gồm 2 phụ âm khác nhau như : ㄳ,ㄵ,ㄶ,ㄺ,ㄼ,ㄾ,ㅄ,ㄻ,ㄿ thì đọc phụ âm nào xếp trước trong bảng hệ thống thứ tự các phụ âm (bài 2) trừ ㄻ và ㄿ.
- Từ có phụ âm đáy là : ㄳ - đọc là K/C : 삯 = 삭 - SAK hoặc SAC
- Từ có phụ âm đáy là : ㄵ - đọc là N : 앉 = 안 - AN.
- Từ có phụ âm đáy là : ㄶ - đọc là N : 많 = 만 - MAN.
- Từ có phụ âm đáy là : ㄺ - đọc là K : 닭 = 닥 - TAK.
- Từ có phụ âm đáy là : ㄼ - đọc là L : 갋 = 갈 - KAL.
- Từ có phụ âm đáy là : ㄾ - đọc là L : 핥 = 할 - HAL.
- Từ có phụ âm đáy là : ㅄ - đọc là P : 값 = 갑 - KAP.
- Từ có phụ âm đáy là : ㄻ - đọc là M : 젊 = 점 - JƠM.
- Từ có phụ âm đáy là : ㄿ - đọc là P : 읊 = 읍 - ƯP.
CHÚ Ý :
- Trên đây là cách đọc những từ đơn , còn khi đọc từ ghép hoặc trong cả câu thì phải áp dụng quy tắc biến âm và luyến âm (sẽ được trình bày ở bài sau).
songquanvcc
25-08-2009, 10:35 AM
제 4 과 : 읽고 쓰기
Bài 4 : Đọc và Viết (phần I)
Khi viết cũng như khi đọc , trật tự các chữ cái là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Ví dụ : 가 = ㄱ + ㅏ : KA
무 = ㅁ + ㅜ : MU
선 = ㅅ + ㅓ + ㄴ : SƠN
읽 = ㅇ + ㅣ + ㄹ + ㄱ : IK
1. Cách luyến âm :
- Khi từ đứng trước kết thúc bằng 1 phụ âm mà từ đứng sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ta phải đọc luyến , phụ âm cuối của từ đứng trước sẽ được ghép thành phụ âm đầu của âm sau.
- Khi từ đứng trước kết thúc bằng 2 phụ âm (phụ âm kép) mà từ đứng sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ta phải đọc luyến , phụ âm cuối thứ 2 của từ đứng trước sẽ được ghép thành phụ âm đầu của âm sau.
Ví dụ : 걱 악 에 = 거 가 게
벗어요 = 버 서 요
있어요 = 잇서요
읽어요 = 일 거 요
Lưu ý : một nguyên âm khi đứng độc lập luôn phải có phụ âm “ㅇ” nhưng đây là 1 phụ âm không đọc nên ta vẫn luyến phụ âm cuối của từ đứng trước với nguyên âm đầu của từ đứng sau .
2. Một số quy tắc biến âm khi đọc và nói tiếng Hàn :
a. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅂ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄴ” hoặc “ㅁ” thì “ㅂ” được đọc là “ㅁ”.
Ví dụ : 입니다 = 임니다
하십니까 = 하심니까
입만 = 임만
b. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄱ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄴ” hoặc “ㅁ” thì “ㄱ” được đọc là “ㅇ”.
Ví dụ : 작년 = 장년
국물 = 궁물
c. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄷ” hoặc mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄴ” hoặc “ㅁ” thì “ㄷ” được đọc là “ㄴ”.
Ví dụ : 맏물 = 만 물
믿는다 = 민는다
첫눈 = 천눈
끝나다 = 끈나다
* Lưu ý : phụ âm cuối (phụ âm đáy) là ”ㄷ” là âm đại diện cho các âm được phát âm là “T” (ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ) vì vậy khi một từ có phụ âm đáy là “ㄷ” hay những từ có phụ âm đáy là “ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ” đều được đọc là “ㄴ”khi từ sau bắt đầu bằng phụ âm “ㄴ” hoặc “ㅁ” . Tham khảo cách đọc phụ âm đáy ở bài 3.
d. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅇ” hoặc “ㅁ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄹ” thì “ㅇ” hoặc “ㅁ” được đọc là “ㄴ”.
Ví dụ : 금력 = 금녁
경력 = 경녁
e. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄱ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄹ” thì “ㄱ” được đọc là “ㅇ” và “ㄹ” được đọc là “ㄴ”.
Ví dụ : 학력 = 항녁
f. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅂ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄹ” thì “ㅂ” được đọc là “ㅁ” và “ㄹ” được đọc là “ㄴ”.
Ví dụ : 급료 = 금뇨
g. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄴ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄹ” thì “ㄴ” được đọc là “ㄹ” và “ㄹ” vẫn được đọc là “ㄹ”.
Ví dụ : 신랑 = 실랑
h. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄹ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄴ” thì “ㄹ” vẫn được đọc là “ㄹ” và “ㄴ” được đọc là “ㄹ” .
Ví dụ : 설날 = 설랄
* Lưu ý :có một số từ có thể không theo quy tắc này (bất quy tắc).
Ví dụ : 상견레 = 상견네 chứ không phải상결레
Còn tiếp phần 2…
songquanvcc
26-08-2009, 04:50 AM
제 4 과 : 읽고 쓰기
Bài 4 : Đọc và Viết (phần II)
i. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄷ” mà từ sau nó bắt đầu bằng nguyên âm “이” được đọc luyến âm là “지”.
Ví dụ : 미닫이 =미다지
j. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄷ” mà từ sau nó bắt đầu bằng âm “히” được đọc luyến âm là “치”.
Ví dụ : 굳히다 = 구치다
k. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅌ” mà từ sau nó bắt đầu bằng nguyên âm “이” được đọc luyến âm là “치”.
Ví dụ : 밭일 = 바 칠
l. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄱ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ”.
Ví dụ : 학교 = 학꾜
학동 = 학똥
학비 = 학 삐
학사 = 학싸
학점 = 학쩜
m. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄷ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ”.
Ví dụ : 듣기 = 듣끼
받다 = 받따
돋보기 = 돋뽀기
맏사위 = 맏싸위
걷자 = 걷짜
n. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅂ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ”.
Ví dụ : 입구 = 입꾸
입동 = 입똥
십분 = 십뿐
밥상 = 밥쌍
답장 = 답짱
o. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅅ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ” và “ㅅ” được đọc là “ㄷ”.
Ví dụ : 옷걸이 = 옷거리
다섯달 = 다섣딸
깃발 = 긷빨
덧신 = 덛씬
빗자루 = 빗짜루 (bất quy tắc)
p. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅈ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ” và “ㅈ” được đọc là “ㄷ”.
Ví dụ : 늦가을 = 늣까을
낮도독 = 낟또독
늦봄 = 늣뽐
맞선 = 맏썬
낮잠 = 낟짬
songquanvcc
27-08-2009, 08:08 AM
제 5 과 : 연습
Bài 5 : Luyện tập - 1
Luyện đọc và viết lại các từ sau :
- 베트남,한국,하노이,서울,하이퐁,울산 .
- 안녕하십니까 ?
- 아녕히 가십시오.
- 아녕히 가십시오.
- 동대문 시장.
- 야음 시장.
- 다낭 시.
- 감사합니다.
- 죄송합니다.
- 고맙습니다.
- 괜찮습니다.
- 미안합니다.
- 기다-끼다-가다-까다-고리-꼬리-갈다-깔다.
- 크다-끄다-공콩-기-키-끼.
- 개다-캐다-깨다.
- 다르다-따르다-도끼,토끼.
- 달-탈-딸-당-탕-땅.
- 달다-덜다-떨다-털다.
- 둘-툴-뚤-탄차-딴차.
- 바르다-빠르다-불-풀-뿔.
- 부리-뿌리.
- 부르다-푸르다-발-팔.
- 팔다-빨다.
- 불다-풀다-불리다-풀리다-배다-패다-빼다.
- 살-쌀-상-쌍-시름-씨름-사다-싸다.
- 솔다-쏠다-시원하다.
- 자다-차다-짜다-잠-참-짬.
- 종-총-재다-채다-째다.
- 지르다-치르다-찌르다.
- 거리-고리-서리-소리.
- 거기-고기-걸다-골다.
- 널다-놀다-절더-졸다.
- 멀다-몰다-덜다-돌다.
- 굴-글-둘-들-다루다-다르다.
- 꿀-끌
- 전국-전극-축선-측선.
- 배다-베다-새더-세다-개-게.
- 내-네-매다-메다.
- 해치다-헤치다.
- 세다-쇠다-데다-되다.
- 게오다-괴우다.
- 시다-쉬다-기-귀.
- 지다-뒤다.
- 파괴-오뢰-모쇠.
- 범쇠-퇴원
- 의사-이사-희망-띄다-띠다.
- 이분이 선생님 입니다.
- 김영수씨는 한국 사람 입니다.
- 그사람은 배트남 사람 아닙니다.
- 돈이 있습니다.
- 무엇을 잡수시겠습니까 ?
- 그 책값이 너무 비쌉니다.
- 바빴습니다.
Còn tiếp phần 2…
songquanvcc
31-08-2009, 06:54 AM
제 5 과 : 연습
Bài 5 : Luyện tập - 2
Tập viết lại những phiên âm sau sang tiếng Hàn quốc :
- Sass ưp-ni-ta.
- Kô-ki rưl mơk-chi-ma-sip-si-ô.
- Kim-ch’i ka iss-ưp-ni-kka?
- Ơ-nư na-ra ê-sơ oass-ưp-ni-kka ?
- Hak-kyô ê kap-si-ta.
- Mu-ơs ưl kông-pu-ha-si-chi-yô ?
- Chơ nưn hak-seng-i a-nip-ni-ta .
- I-kơs ưn ch’ek-sang im-ni-kka ?
- Ne, kư-rơh-sưp-ni-ta.
- Sơn-seng ưn **-pôn sa-ram im-ni-kka ?
- A-ni-yô, chơ nưn han-kuk sa-ram ip-ni-ta.
- Ơ-chê chip ê-sơ kông-pu hess-sưm-ni-kka ?
- Kư-chơ-kkê ch’in-ku oa kath’-i mi-kuk te-sa-koan ê tưl-lơss-sưm-ni-kka ?
- Pi ka mơcch-ư-myơn , ttơ-na-kêss-sưp-ni-kka ?
- Ne-** nal-ssi ka na-ppư-myơn, chip ê iss-kêss-sưm-ni-ta.
- Chơ pun ưn ơ-nư na-ra ê-sơ ô-syơss-sưm-ni-kka ?
- Yơng-kuk ê-sơ oass-sưp-ni-ta.
- Chơ pu-in nam-ph’yơn ưn mu-ơs ưl ha-sim-ni-kka ?
- Kơ-ki ê-sơ nu-ku rưl pô-ass-sưp-ni-kka ?
- Nu-ku rưl ch’ach-ư-sip-ni-kka ?
- Ơ-ti rưl ch’ach-sưp-ni-kka ?
- Han-kuk-mal sơn-seng-nim ưn nu-ku i-sip-ni-kka ?
- Ơ-ti ê-sơ han-kuk-mal ưl pe-uơss-sưp-ni-kka ?
- Ơ-nư sik-tang ê ka-si-kêss-sưp-ni-kka ?
- Ơ-ti ê-sơ **-ha-sip-ni-kka ?
- Ô-nưl mek-chu rưl myơch’ pyơng ma-syơss-sưp-ni-kka ?
- Mu-ơs ưl pô-sip-ni-kka ?
- Yô-chưm hak-kyô ê-sơ han-kuk-mal ưl pe-u-sip-ni-kka ?
- Nu-ka han-kuk-mal ưl ka-rư-ch’i-sip-ni-kka ?
- Mu-sưn yơng-hoa rưl pô-si-kêss-sưp-ni-kka ?
- Mơl-chi-man , kơl-ơ-kap-si-ta .
- Ơ-nư ka-kê ê-sơ kư kkôch’ ưl sa-syơss-sưp-ni-kka ?
- Kim-sơn-seng ưl chôh-a-hess-sưp-ni-kka ?
- Mi-ssư Kim ưn man-na-kô siph’-sưp-ni-kka ?
- Nam-sơn-seng ưn han-kuk ưm-sik ưl mơk-kô si-phơ-ha-sip-ni-kka ?
- I chip hoa-chang-sil ưn ơ-ti ê iss-sưp-ni-kka ?
songquanvcc
01-09-2009, 11:16 AM
제 6 과 : 일상생활 표현
Bài 6 : Một số thành ngữ thông dụng
Sau đây là một số thành ngữ thông dụng khi bắt đầu giao tiếp , chúng ta vừa luyện tập ghép âm vừa học thuộc các câu này để sử dụng cho quen dần với cách giao tiếp kiểu Hàn quốc .
Khi đọc và nói tiếng Hàn , cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ khác là sự lên xuống giọng ở cuối mỗi câu hỏi hay câu nói , cuối câu tiếng Hàn cũng sử dụng sự lên xuống giọng để biểu hiện ý mình .
- Trong câu nói tiếng Hàn , phần đuôi câu cần phải xuống giọng :
Ví dụ : ham ni tà , ha sê yô , ha si tà…
- Trong câu hỏi tiếng Hàn , phần gần đuôi câu phải xuống giọng một chút còn từ để tỏ ý hỏi cuối cùng thì cần phải lên giọng.
Ví dụ : hàm nì ká ? , hà sề yố , …
- Người Hàn Quốc thường cúi đầu khi chào hỏi , cám ơn hay xin lỗi . Khi cám ơn thì đầu cúi , hai tay xuôi theo hai bên mình - còn khi xin lỗi thì đầu cúi nhưng hai tay chắp hay xoa vào nhau trước ngực.
Một số thành ngữ thông dụng :
1. 안녕하십니까? Xin chào - với người cao tuổi hơn , cấp trên…
2. 안녕하세요? Xin chào - với bạn bè , đồng nghiệp…
3. 안녕. Xin chào - với người nhỏ tuổi hơn, cấp dưới…
4. 안녕히 가세요. Tạm biệt (Bạn đi nhé) - người ở lại nói.
5. 안녕히 계세요. Tạm biệt (Bạn ở lại nhé) - người đi nói.
6. 안녕히 주무세요. Chúc ngủ ngon.
7. 고맙습니다. Xin cảm ơn.
8. 감사합니다. Vô cùng cảm ơn.
9. 실례합니다. Xin lỗi (Xin cảm phiền) - khi hỏi đường , hỏi ý kiến…
10. 미안합니다. Xin lỗi.
11. 죄송합니다. Rất xin lỗi.
12. 또만납시다 / 또만나요. Hẹn gặp lại.
13. 여보세요 ? A lô - khi trả lời điện thoại.
14. 여보세요 . Này - khi gọi phục vụ trong nhà hàng.
15. 서세요. Đứng lên.
16. 앉으세요. Ngồi xuống.
17. 좋아합나다. (Tôi) thích.
18. 싫어합니다. (Tôi) ghét.
19. 알아요 / 알았어요. Tôi biết / Tôi hiểu - trả lời 1 cách lịch sự.
20. 압니다. Tôi biết / Tôi hiểu - trả lời bình thường.
21. 알겠습니다. Tôi biết / Tôi hiểu - trả lời 1 cách tôn trọng.
22. 몰라요 / 몰랐어요. Tôi không biết - trả lời 1 cách lịch sự.
23. 모릅니다. Tôi không biết - trả lời 1 cách bình thường.
24. 모르겠습니다. Tôi không biết - trả lời 1 cách tôn trọng.
25. 다시한번 말씀해주세요 ? Cái gì cơ ? - yêu cầu nhắc lại.
26. 잘지내셨어요? (Anh) Khoẻ / Tốt chứ ? - hỏi về sức khoẻ /công việc.
27. 잘지냈어요. (Tôi) Khoẻ / Tốt. - trả lời về sức khoẻ /công việc.
28. 건강합니까? (Anh) khoẻ chưa ? - hỏi người vừa ốm dậy.
29. 도와주세요. (Làm ơn) giúp tôi với . - thỉnh cầu giúp đỡ.
30. 괜찮아요. Không hề gì / Đừng bận tâm - đáp lại lời xin lỗi.
31. 전만에요. Có gì đâu / Đừng bận tâm - đáp lại lời cảm ơn.
안녕히 주무세요. Chúc ngủ ngon. : Chúng ta thường chúc ngủ ngon khi chia tay ngay ở trên đường về nhà vào ban đêm , nhưng thực ra câu “chúc ngủ ngon” được sử dụng khi người nói và người nghe cùng về ngủ ở 1 địa điểm chứ không ai đang đi trên đường mà chúc nhau ngủ ngon cả , đơn giản chỉ dùng “안녕히 가세요.” là được.
songquanvcc
06-09-2009, 12:48 PM
제 7 과 : 이것이 무엇입니까 ?
Bài 7-1 : Cái này/Đây là cái gì ?
1. Từ vựng (어휘):
이 : này
이것 : cái này
그 : kia
그것 : cái kia
무엇 : cái gì
지도 : bản đồ
한국 : Hàn quốc
책 : quyển sách
공책 : quyển vở
의자 : cái ghế
책상 : cái bàn
사전 : từ điển
도 : cũng
이다 : là , thì , ở
있다 : có
없다 : không có
감사하다 : cảm ơn
네 : vâng
아니오 : không
2. Cách đọc (발음):
Như đã biết , khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅂ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “ㄴ” hoặc “ㅁ” thì “ㅂ” được đọc là “ㅁ”.
Ví dụ : Viết là 입니다 thì đọc là 임니다
Viết là 하십니까 thì đọc là 하심니까.
3. Ngữ Pháp (문법) :
a. Cặp trợ từ của chủ ngữ : 은/는 , 이/가
Là những cặp trợ từ của chủ ngữ , nó đứng sau danh từ trong câu để xác định rằng danh từ đó là chủ ngữ trong câu. Bản thân nó không có nghĩ phiên dịch.
은/는 là cặp trợ từ của chủ ngữ chỉ người , nó cũng có thể là trợ từ của chủ ngữ chỉ vật khi có ý nhấn mạnh.
Khi chủ ngữ có phụ âm đáy thì dùng 은. Ví dụ : 책은
Khi chủ ngữ không có phụ âm đáy thì dùng 는. Ví dụ :저는
이/가 là cặp trợ từ của chủ ngữ chỉ vật , nó cũng có thể là trợ từ của chủ ngữ chỉ người khi có ý nhấn mạnh.
Khi chủ ngữ có phụ âm đáy thì dùng 이. Ví dụ : 책 이
Khi chủ ngữ không có phụ âm đáy thì dùng 가. Ví dụ : 제가
b.Đuôi câu :
Là thành phần ngữ pháp cuối cùng của câu để xác định đó là 1 câu hoàn chỉnh . Đuôi câu được chia theo động từ chính của câu, bản thân nó không có nghĩa phiên dịch nhưng để hiểu được 1 câu tiếng Hàn thì cần phải có đuôi câu.
Đuôi câu của câu nói, câu trả lời, tường thuật khi động từ ở thời hiện tại mang nghĩa lịch sự, trang trọng.
-Với động từ không có phụ âm đáy , ta dùng đuôi câu dạng ㅂ니다.
Ví dụ : đây là quyển sách -động từ 이다 : 이것 은/이 책 입니다.
-Với động từ có phụ âm đáy , ta dùng đuôi câu dạng 습니다.
Ví dụ : có quyển sách-động từ 있다 : 책 이/은 있습니다.
Đuôi câu của câu hỏi khi động từ ở thời hiện tại mang nghĩa lịch sự, trang trọng.
-Với động từ không có phụ âm đáy , ta dùng đuôi câu dạng ㅂ니까 ?.
Ví dụ : đây là quyển sách phải không ?-động từ 이다 : 이것 은/이 책 입니다.
-Với động từ có phụ âm đáy , ta dùng đuôi câu dạng 습니까 ?.
Ví dụ : có quyển sách không ?-động từ 있다 : 책 이/은 있습니까 ?.
Chú ý :
- Trong động từ hay tính từ nguyên thể của tiếng Hàn bao giờ cũng có thân động từ (ngữ căn) và chữ 다 sau cùng (ngữ vỹ).
- Khi chia động từ vào câu hay biến thể thì ta chỉ xem xét phần thân động từ (tức là khi viết động từ ở dạng nguyên thể thì có 다 , khi chia vào câu thì bỏ 다 ).
Ví dụ :
이다 : 이 + ㅂ니다 = 입니다.
이 + ㅂ니까 ? = 입니까 ?
가 다 : 가 + ㅂ니다 = 갑니다
가 + ㅂ니까 ? = 갑니까 ?
있다 : 있 + 습니다 = 있습니다
있 + 습니까 ? = 있습니까 ?
먹다 : 먹 + 습니다 = 먹습니다
먹 + 습니까 ? = 먹습니까 ?
- Trong câu tiếng Hàn , chủ ngữ có thể được lược bỏ . Quan trọng là sử dụng đúng đuôi câu.
Ví dụ : Đây (cái này) là cái gì ? - 이것은 무엇 입니까 ?
(Đây/Cái này) là quyển từ điển - (이것은) 사전 입니다.
chococat
06-09-2009, 10:22 PM
ôi... thanks bạn nhìu nhé ! mình rất muốn học tiếng hàn đây !
songquanvcc
07-09-2009, 04:43 AM
Oh yeah, to be continued...
songquanvcc
07-09-2009, 09:24 PM
제 7 과 : 이것이 무엇입니까 ?
Bài 7-2 : Luyện Tập.
4. Luyện Tập (연습):
a. Dịch các câu sau sang tiếng Hàn:
- Cái này là cái gì ?
- Cái này là cái bàn.
- Cái kia là cái gì ?
- Cái kia là cái ghế.
- Đây là bản đồ Hàn quốc.
- Kia là quyển từ điển.
b. Đọc và dịch đoạn hội thoại sau sang tiếng Việt :
남 : 이것이 무엇 입니까?
김 : 지도 입니다.
남 : 이것이 한국 지도 입니까?
김 : 네. 한국 지도 입니다.
남 : 그것이 챚 입니까?
김 : 아니오. 공책 입니다.
남 : 책이 있습니까?
김 : 네. (책이) 있습니다.
남 : 사전은 있습니까?
김 : 아니오. (사전은) 없습니다.
chococat
13-09-2009, 01:13 AM
sao bạn ko post tiếp??? tiếp đi nào !!! mình ủng hộ ( hai tay và cả chân )^^
songquanvcc
13-09-2009, 09:52 AM
제 8 과 : 물건 소개
Bài 8 : Giới thiệu đồ vật
1. Từ vựng (어휘):
물건 : đồ vật, đồ đạc, hàng hoá
소개 : sự giới thiệu
시계 : đồng hồ
교과서 : sách giáo khoa
사진 : tấm ảnh
그림 : bức tranh
나라 : đất nước
볼펜 : bút bi
열빌 : bút chì
한국 : Hàn Quốc
베드남 : Việt Nam
중국 : Trung Quốc
영국 : Anh Quốc
미국 : Mỹ Quốc
집 : nhà, ngôi nhà
여기 : ở đây
거기 : ở đó
저기 : ở kia
우리 : chúng tôi, của chúng tôi
학교 : trường học
친구 : bạn bè
오토바이: xe máy
2. Ngữ pháp (문법):
a. Từ trả lời : 에/네 - vâng
- là từ để trả lời khẳng định “vâng/ừ…” nhưng 네 mang ý nghĩa trang trọng hơn 에 và được nữ giới dùng nhiều hơn.
b. Tính từ chỉ định :
이 : này - chỉ người hoặc vật ở gần người nói
그 : đó - chỉ người hoặc vật ở gần người nghe
저 : kia - chỉ người hoặc vật ở xa cả người nói và người nghe.
c. Cách ghép từ :
- cũng như một số ngôn ngữ khác (trừ tiếng Việt) thì vị trí của tính từ thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ : Cái 것 + Này 이 = Cái Này 이것
Quyển sách 책 + Đó그 = Quyển sách đó 그책
d. Cấu trúc câu đơn giản :
Danh từ-các trợ từ chủ ngữ + Vị/Tân ngữ + Động từ-đuôi câu.
Ví dụ : với động từ 이다 - là
이것이 책 입니다 : đây là quyển sách .
그것은 한국 지도 입니다 : đó là bản đồ Hàn quốc.
3.Luyện Tập (연습):
a. Dịch các câu sau sang tiếng Hàn :
- Cái đó là bút bi.
- Cái kia là đồng hồ.
- Cái này là cửa sổ phải không?
- Không. Cái đó là cửa ra vào.
- Cái kia là xe máy phải không?
- Vâng. Cái kia là xe máy.
- Cái đó là sách giáo khoa phải không?
- Vâng. Cái này là sách giáo khoa.
b. Đọc và dịch các câu sau sang tiếng Việt :
이것은 책 입니다.
여기가 우리 집 입니다.
그것이 교과서 입니다.
여기는 학교 입니다.
친구가 있습니다.
시계가 없습니다.
songquanvcc
16-09-2009, 11:10 AM
제 9 과 : 이분은 누구 입니까?
Bài 9 : Đây là ai ?
1. Từ vựng (어휘):
분 : ngài,vị,người (nghĩa tôn kính)
사람 : người,vị (nghĩa bình thường)
이분 : vị này, ông này
그분 : vị kia, ông kia
저분 : vị ấy, ông ấy
누구 : ai
제 : của tôi
아버지 : bố
어머니 : mẹ
대학생 : sinh viên
회사원 : nhân viên công ty
이름 : tên
의사 : bác sỹ
미스터 : ông,anh (Mr)
미스 : bà,cô (Ms)
박 : PARK : họ BÁC-một họ phổ biến ở Hàn quốc
김 : KIM : họ KIM-một họ phổ biến ở Hàn quốc
감사하다 : cảm ơn
기술자 : kỹ sư
2. Cách đọc (발음):
- Khi chữ đứng trước có phụ âm đáy là “ㄱ” mà chữ tiếp theo bắt đầu bằng “ㅁ” hay “ㄴ” thì “ㄱ” được đọc là “ㅇ”.
Ví dụ : Viết là 한국말 đọc là 한궁말
국민 = 궁민
학년 = 항년
3. Ngữ Pháp (문법):
a. Động từ phủ định : “아니다 - không phải là.”
- Ngược nghĩa với “이다 - là “ nhưng sau mỗi danh từ mà nó phủ định thì phải có trợ từ chủ ngữ 이/가 ( 이 dùng sau danh từ có phụ âm đáy,가 dùng sau danh từ không có phụ âm đáy).
Ví dụ :
Đây là quyển sách : 이것은 책 입니다
Đây không phải là quyển sách : 이것은 책이 아닙니다.
b. Trợ từ chủ ngữ “도”:
“도” có nghĩa là “cũng” khi đứng sau danh từ. Trong bài này “도” được thay thế 은/는 , 이/가 làm trợ từ chủ ngữ để nhấn mạnh.
Ví dụ :
이분은 의사 입니다 : Vị này là bác sỹ
그분도 의사 입니다 : Vị kia cũng là bác sỹ.
c. Danh từ chỉ người,ngôn ngữ:
- Danh từ riêng chỉ tên nước + 사람 = người nước đó :
한국 한국사람 : người Hàn Quốc
영국 영국사람 : người Anh
미국 + 사람 = 미국사람 : người Mỹ
중국 중국사람 : người Trung Quốc
베트남 베트남사람 : người Việt Nam
- Danh từ riêng chỉ tên nước + 어/말 = tiếng nước đó :
한국 한국어/한국말 : tiếng Hàn Quốc
중국 + 어/말 = 중국어/중국말 : tiếng Trung Quốc
베트남 베트남어/베트남말 : tiếng Việt Nam
nhưng : 영국 và 미국 + 어/말 = 영어/영말 (vì cả Anh và Mỹ đều dùng tiếng Anh)
4. Luyện Tập (연습) :
a. Dịch các câu sau sang tiếng Hàn :
- Người này là bạn của tôi.
- Bạn của tôi là người Hàn quốc.
- Bạn là nhân viên công ty phải không ?
- Không. Tôi không phải là nhân viên công ty.Là sinh viên.
- Bạn của tôi cũng là sinh viên.
- Bạn tên là gì ?
b. Đọc và dịch các câu sau sang tiếng Việt :
남 : 이분은 누구 입니까?
김 : 제 아버지 입니다.
남 : 저분은 누구 입니까?
김 : 제 어머니 입니다.
남 : 저분은 한국 사람 입니까?
김 : 아니오.저분은 한국사람이 아닙니다.
남 : 대학생 입니까?
김 : 아니오.회사원 입니다.
남 : 이름은 무엇입니까?
박 : 박은식 입니다.
남 : 미스터박은 의사입니까?
바 : 아니오.기술자 입니다.
남 : 감사합니다.
chococat
17-09-2009, 05:13 AM
cố lên cố lên !!! tiếp nhé , songquan??? * mắt long lanh*
songquanvcc
22-09-2009, 10:45 AM
제 10 과 : 사람 소개
Bài 10-1 : Giới thiệu người.
1. Từ vựng (어휘):
학생 : học sinh
대학생 : sinh viên
초동학생 : học sinh phổ thông
선생(님) : thày , cô , ông/bà , tiên sinh
회사원 : nhân viên công ty
사장님 : giám đốc
기술자 : kỹ sư
의사 : bác sỹ
교수님 : giáo sư
친구 : bạn , người bạn
남자친구 : bạn trai
여자친구 : bạn gái
할아버지 : ông
할머니 : bà
아버지 : bố (con trai gọi)
아빠 : bố (con gái gọi)
어머니 : mẹ (con trai gọi)
어마 : mẹ (con gái gọi)
형 : anh trai (con trai gọi)
오빠 : anh trai (con gái gọi)
누나 : chị gái (con trai gọi)
어니 : chị gái (con gái gọi)
동생 : em
남동생 : em trai
여동생 : em gái
딸 : con gái (con cái)
아들 : con trai (con cái)
남자 : con trai, nam giới (giới tính)
여자 : con gái , nữ giới (giới tính)
공부하다 = 배우다 : học tập
2. Ngữ Pháp (문법).
a. Danh từ chỉ chức danh nghề nghiệp,xưng hô + 님 : chỉ sự tôn kính, tôn trọng người đó.
Ví dụ : giám đốc : 사장 = 사장님
Thày/cô giáo : 선생 = 선생님.
b. Tên,họ và tên + 씨 : là cách xưng hô lịch sự,khách sáo.
Ví dụ : cô Kim : 김씨
Anh Park Eun Sik : 박은식씨
c. Tên/họ và tên + Chức danh : là cách xưng hô lịch sự,trang trọng.
Ví dụ : giáo sư Kim ** Kwon : 김일권 교수님.
d. Đại từ nhân xưng :
- Đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn cũng có 3 ngôi như các ngôn ngữ khác nhưng mỗi ngôi lại có các cách thể hiện ở các mức độ khác nhau như : khiêm tốn-bình thường-tôn kính.
Ngôi thứ nhất :
- số ít :Tôi – 나/저
- số nhiều : Chúng tôi –우리
Ngôi thứ nhất : Tôi
- Bình thường : 나 - người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau.
- Khiêm tốn : 저 - người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc trong trường hợp hai người lần đầu gặp nhau cần lịch sự,khách sáo.
Ngôi thứ 2 :
- số ít : anh, bạn – 당신/너
- số nhiều : các anh,các bạn, – 너희/너들
Ngôi thứ 2 : Bạn/anh
- Bình thường : 당신/너 - 너 người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau. 당신 dùng để xưng hô khiêm tốn trong lần đầu gặp , trong quan hệ vợ chồng hoặc trong quan hệ tiêu cực (mày..).
- Tôn kính : xưng hô + 님 (xem phần a).
Ngôi thứ 3 :
- số ít : cô ấy,anh ấy,người (này,kia,đó) – 그녀,그(사람),사람/분(이,그,저)
- số nhiều : họ,những người (này,kia,đó) – 그들 , 사람들/분들(이,그,저)
Ngôi thứ 3 :
- Bình thường : cô ấy : 그녀 – anh ấy : 그(사람) - người(này,kia,đó) : (이,그,저)사람.
- Tôn kính : vị (này,kia,đó) – (이,그,저)분.
songquanvcc
28-09-2009, 11:31 AM
제 10 과 : 사람 소개
Bài 10-2 : Giới thiệu người-tiếp theo
e. Tính từ sở hữu :
- Tính từ sở hữu được dùng cho ngôi thứ nhất số ít (저/나 : tôi -제/내 : của tôi .) còn lại là dùng trợ từ 의 để xác định sự sở hữu của người hoặc vật.
- Khiêm tốn 제 : : người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc trong trường hợp hai người lần đầu gặp nhau cần lịch sự,khách sáo.
- Bình thường : 내 - người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau.
* Chú ý :
- đôi khi 제/내 được dùng với 가 (제가/내가) để mang nghĩa nhấn mạnh cho đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít (thay cho 저/나 는).
- Khi các danh từ mang ý nghĩa sở hữu chung thì không sử dụng tính từ sở hữu ngôi thứ nhất số ít mà phải là ngôi thứ nhất số nhiều.
Ví dụ :
- Gia đình (của) tôi : không viết/nói 제 가족 mà viết/nói 우리(의)가족.
- Trường học (của) tôi : không viết/nói 제학교 mà viết/nói 우리(의)학교.
- Công ty (của) tôi : không viết/nói 제회사 mà viết/nói 우리(의)회사.
- Trợ từ sở hữu 의 (ê)
đọc là ưi khi nó được đứng đầu tiên trong câu.
đọc là ê khi đứng ở giữa câu.
đọc là i khi đứng ở cuối câu.
` Ví dụ : sách của bạn – 당신의책.
f. Một số cách đọc tên người Hàn quốc khi được Latin hoá :
- Các phụ âm tên người trong tiếng Hàn khi được Latin hoá hầu như được giữ nguyên , chỉ có phụ âm ㄷ là có thể đọc như T hoặc Đ .
- Họ Lý (Lee-이/리) : khi viết là 이 thì đây là họ Lý gốc Hàn , họ này được nhà Đường của Trung quốc ban quốc tính ( tham khảo thêm về lịch sử sẽ rõ) ; khi viết là 리 thì đây là họ Lý của Việt Nam trước đây sang Hàn quốc định cư mà có (lịch sử).
- nguyên âm I trong họ của người Hàn là được latin hoá từ chữ 이 , còn chữ I trong tên người Hàn khi Latin hoá là chữ 의.
- Chữ EO được đọc giống chữ Ơ/Â trong tiếng Việt.
- Chữ EU được đọc giống chữ Ư trong tiếng Việt
- Chữ U/OO được đọc giống chữ U trong tiếng Việt
- Chữ UN được đọc giống chữ ƯN trong tiếng Việt
- Chữ WEO được đọc giống chữ UƠ/UÂ trong tiếng Việt
- Chữ WA được đọc giống chữ OA trong tiếng Việt
- Chữ YU được đọc giống chữ YƠ/YÊ/YÂ trong tiếng Việt
- Chữ AE được đọc giống chữ E trong tiếng Việt
- Chữ E được đọc giống chữ Ê trong tiếng Việt.
- Chữ OI được đọc giống chữ UÊ trong tiếng Việt.
Ví dụ :
- KIM CHANG HI : Kim Chang Hi : 김장희
- PARK EUN SIK : Pak Ưn Sik : 박은식
- HWANG IN CHAN : Hoang In Chan : 황인잔
- YUN SANG SU : Yun Sang Su : 윤상수
- HONG DONG SOO : Hông Tông Su : 홍동수
- KIM ** KWEON : Kim ** Kuơn : 김일권
- CHON GUN BAE : Chơn Gun Be : 전근배
- OH GUN SEOK : Ô Gun Sâc : 오근석
- LEE KYUNG SEOK : Li Kiêng Sâc : 이경석
- CHO CHEON BOK : Chô Chơn Bôk : 조전복
- BAEK HYUN DEOK : Béc Hiên Tâc : 백휸덕
- CHOI CHANG HO : Chuê Chang Hô : 죄장호.
- JANG DONG GUN : Chang Đông Kưn : 장동근
songquanvcc
05-10-2009, 09:14 AM
제 11 과 : 식당이 어디에 있습니까?
Bài 11 : Nhà hàng ở đâu ?
1. Từ vựng (어휘):
식당 : nhà ăn, nhà hàng
어디 : ở đâu
있다 : có
없다 : không có
시내 : nội thị,nội thành
시골 : ngoại ô, ngoại thành
도시 : thành phố
시 : thành phố (viết tắt)
살다 : sống
집 : ngôi nhà, nhà
학교 : trường học
하노이 : Hà Nội
하이퐁 : Hải Phòng
많다 : có nhiều
중심 : trung tâm ( không chính xác vị trí : trung tâm thành phố)
센터 : trung tâm ( chính xác vị trí một cơ sở nào đó : trung tâm ngoại ngữ)
외국어 : ngoại ngữ
가다 : đi
오다 : đến (to come)
도작하다 :đến (to arrive)
나가다 : đi ra
날마다 : hàng ngày
대학교 : trường đại học
도서관 : thư viện
시장 : chợ
사무실 : phòng họp
화장실 : nhà vệ sinh
극장 : rạp hát
다방 : quán giải khát
고향 : quê , quê hương
역 : nhà ga
동 : phường
여기 : ở đây (gần người nói)
거기 : ở đó (gần người nghe)
저기 : ở kia ( xa cả người nói và người nghe)
2. Phát âm (발음):
- Khi phụ âm “ㅎ” đứng trước hoặc sau các phụ âm “ ㄱ,ㄷ,ㅂ” thì :
ㄱ được đọc là ㅋ, ㄷđược đọc làㅌ,ㅂđược đọc làㅍ.
Ví dụ : 시작하다 = 시자카다
많다 = 많타
연습하다 = 연스파다
- Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄹ” mà từ sau nó bắt đầu bằng phụ âm “으,ㅅ,ㄴ” thì “ㄹ” được bỏ đi .
Ví dụ : 살다 không chia 살습니다 mà chia 삽니다 : sống
3. Ngữ Pháp (문법):
a. Trợ từ địa điểm : “에”
- Danh từ địa điểm + 에 : ở (đâu đó) khi nó được sử dụng trong câu có động từ 있다,없다,많다,살다.
Ví dụ : Bạn sống ở đâu ? 당신은 어디에 삽니까?
(Tôi) sống ở Hà Nội : (저는) 하노이에 삽니다.
- Đại từ +은/는 Danh từ địa điểm+에 + 가다/오다/도작하다/나가다 :
Ai đó - đi/đến/ra khỏi - nơi nào đó.
Ví dụ : Tôi đi học : 저는 학교에 갑니다.
Bạn đi đâu đấy : 당신은 어디에 갑니까?
4.Luyện tập (연습):
a.Dịch các câu sau sang tiếng Hàn :
- Tôi sống ở Hải Phòng.
- Trung tâm ngoại ngữ ở đâu ?
- Tôi ở nhà.
- Ở Việt Nam có tuyết không ?
- Có nhiều người ở thư viện.
- Quê bạn ở đâu ?
- Trường học của tôi ở nội thành.
- Em trai tôi không có ở nhà.
- Bạn đi chợ phải không?
- Không. Đi nhà hàng.
- Chị Yơng su đi đâu vậy?
- Tôi đi đến văn phòng
- Chúng tôi đến Hàn quốc.
- Tôi đi về nhà.
b. Dịch các câu sau sang tiếng Việt :
- 식당이 어디에 있습니까?
- 저기에 있습니다.
- 도서관이 어디에 있습니까?
- 야음동에 있습니다.
- 도서관에 사람이 많습니까?
-네. 많습니다.
- 당신은 어디에 갑니까?
- 저는 도서관에 갑니다.
- 당신은 날마다 도서관에 갑니까?
- 네. 날마다 도서관에갑니다.당신은 어디에 갑니까?
- 나도 도서과에 갑니다.
meoluoi_9x
12-10-2009, 04:39 AM
thú thật lên đh, học tiếng hàn mới biết quyết định thi khoa này ko phải sai lầm :))
thấy yêu tiếng hàn từ đây
thú vị nhất là mấy thầy cô ng Hàn, giảng 1 lúc, mãi mới hiểu
devilchill
24-10-2009, 06:33 AM
Cảm ơn bạn nhiệu Sao luyện tập không có đáp án hả ban?
songquanvcc
24-10-2009, 11:28 AM
Thì bạn phải post bài làm vào đã chứ, chúng ta đang luyện tập cơ mà. Nếu cứ post bài rồi tự giải thì còn gì là cùng học nữa.
Xin lỗi các bạn vì dạo này tôi đang bận nhiều việc nên việc post bài có bị chậm trễ đôi chút. Sau khi mọi việc vào quỹ đạo rồi thì tôi sẽ post tiếp.
Xin phép Admin cho tôi được để link vào blog cá nhân nhé, sẽ có nhiều thông tin bổ ích cho các ban.
http://vn.myblog.yahoo.com/songquanvcc
langtungheo...
29-10-2009, 03:14 PM
4.Luyện tập (연습):
a.Dịch các câu sau sang tiếng Hàn :(밑문장을 한국어로 번역하십시오)
- Tôi sống ở Hải Phòng.---------------저는 하이 봉에서 살아요.
- Trung tâm ngoại ngữ ở đâu ?------ 외국어 센터가 어디에 있어요?
- Tôi ở nhà.-----------------------------(저) 집에 있어요.
- Ở Việt Nam có tuyết không ?---------베트남에서 눈이 있어요?
- Có nhiều người ở thư viện.----------- 도서관에서 사람이 많아요.
- Quê bạn ở đâu ?---------------------고향이 어디에요?
- Trường học của tôi ở nội thành.----제 학교에 시도안으로 있어요
- Em trai tôi không có ở nhà. ---------내 동생이 집에없어요.
- Bạn đi chợ phải không?------------- 당신은 시장에 가요?
- Không. Đi nhà hàng.-----------------아니요 , 식당에 가요
- Chị Yơng su đi đâu vậy? -----------영수 씨는 어디에 가십니까?
- Tôi đi đến văn phòng ------------- 저는 사무실에 가요
- Chúng tôi đến Hàn quốc.---------저희는 한국에 옵니다
- Tôi đi về nhà.---------------------- ( 저) 집에가요.
b. Dịch các câu sau sang tiếng Việt :
- 식당이 어디에 있습니까? -------------------------- Nhà ăn có ở đâu vậy ạ?
- 저기에 있습니다.------------------------------------ () Có ở đằng kia ạ
- 도서관이 어디에 있습니까?-----------------------Thư viện có ở đâu vậy ạ?
- 야음동에 있습니다.--------------------------------() có ở Yaum Dong
- 도서관에 사람이 많습니까? ------------------Ở thư viện có nhiều người không?
-네. 많습니다.---------------------------------------Vâng , Có nhiều người ạ
- 당신은 어디에 갑니까? ------------------------ Anh đi đâu vậy ạ
- 저는 도서관에 갑니다.------------------------- Tôi đi đến thư viện
- 당신은 날마다 도서관에 갑니까?------------- Mỗi ngày anh đều đến thư viện ạ?
- 네. 날마다 도서관에갑니다.당신은 어디에 갑니까? --Vâng , Mỗi ngày tôi đều đến thư viện. Anh đi đâu đấy?
- 나도 도서과에 갑니다. ------------------------- Tôi cũng đi đến thư viện.
Mình trả lời bài rồi đó. Có dc kẹo hem bạn.
Hi hi. Thô chia đuôi câu trong lối nói thô tục hàng ngày và trong văn viết có khác nhau nhiều. Bài dịch trên mình làm theo cách nói thô tục hị hị.
Post tiếp mình cổ vũ bạn nào ,
langtungheo...
29-10-2009, 05:04 PM
Thì bạn phải post bài làm vào đã chứ, chúng ta đang luyện tập cơ mà. Nếu cứ post bài rồi tự giải thì còn gì là cùng học nữa.
hi Thank bạn nhé. Chờ bài mới nữa nè hiiiiiiiii
songquanvcc
30-10-2009, 12:29 PM
Tiếng Hàn của bạn rất tốt, nhưng hãy để ý chúng ta đang theo căn bản nên chưa đến phần sử dụng đuôi "yo"
Tôi bận quá , đề nghị bạn langtu... post phần số đếm và lượng từ đi - tôi nghĩ bạn thừa sức làm đươc.
matbuon_150388
03-11-2009, 07:18 AM
Mình mới đăng ký học tiếng Hàn, nhưng khi mình xem các bài các bạn viết thì những từ tiếng hàn đều bị đổi thành dấu vuông. Làm thế nào để có thể để những kí hiệu ấy trở về chữ thường kia? Mong các bạn giúp vì mình rất mong được học tiếng Hàn. Cảm ơn các bạn nhiều!:flyingangel3:
rjskyt4n_198x
10-11-2009, 03:34 AM
hic ban oi giúp mình với mình ko biết học tiếng hàn cho người mới học mà bằng video o đâu bạn nhỉ giúp mình với nhé nếu có thì gửi hộ mình vô ních rjskyt4n_198x cảm ơn nhiều ^_^
chimun
29-11-2009, 04:49 AM
nếu bắt đầu học tiếng Hàn bây h thì bao lâu có thể nắm đc hết cơ bản hả bạn?
theanhnd
05-03-2010, 11:55 PM
thanks bạn nhiều nha! Rất bổ ích cho mình
sanhdieukieuky
29-04-2010, 09:50 AM
Cảm ơn songquanvcc nhiều nha, mình đang bắt đầu học Tiếng Hàn. Mình sẽ cố gắng học tốt. Bây giờ thì chưa thể làm được các bài luyện tập của bạn nhưng hy vọng sẽ sớm nộp bài được cho thầy!
sanhdieukieuky
29-04-2010, 09:56 AM
Mắt buồn ơi, do máy bạn chưa cài font đọc Tiếng Hàn đó. Bạn vào đây xem hướng dẫn cụ thể cách cài font đó nha. Mình mới làm theo và giờ đã đọc được những cái ô vuông đó rồi nè.
DanHuy
30-04-2010, 06:54 PM
tớ thấy đổi sang đuôi 요 như lãng tử thì tốt hơn bới khi giao tiép thì chúng ta chỉ dùng đuôi này thôi
như vậy sát với thực tế hun
『…~♥ princess sOoHeE ♥~… 』
30-04-2010, 08:26 PM
ôi, hay wa' đi >.<" e iêu tiếng hàn lắm í
DanHuy
01-05-2010, 02:51 AM
vậy em hãy học những ji cơ bản trước đi nhé
ji ji thì qua nhà 8 với anh
『…~♥ princess sOoHeE ♥~… 』
01-05-2010, 05:09 AM
vậy em hãy học những ji cơ bản trước đi nhé
ji ji thì qua nhà 8 với anh
0 chắc là e có thể học đc, e 0 đủ thông minh để học, chắc e chỉ học đc từ các mv ca nhạc, các show truyền hình thôi :D
DanHuy
01-05-2010, 05:29 AM
em thử làm mấy bài mà bạn chủ tốp bíc ra đi
songquanvcc
04-05-2010, 11:47 PM
제12과 : 이선생님
1. Từ vựng(어휘):
자다 : ngủ
먹다 : ăn
말하다 : nói
보다 : xem, nhìn, ngắm, gặp
쓰다 : viết
읽다 : đọc
그리다 : vẽ
고향 : quê hương
2. Ngữ Pháp(문법):
a. Danh từ + 님 : biểu thị xưng hô tôn kính (tham khảo lại ngữ pháp bài 10.phần a).
b. Động từ tôn kính và câu tôn kính :
Ta sử dụng động từ tôn kính và câu tôn kính để nói/giao tiếp với người cao hơn mình về chức vụ hay tuổi tác hoặc trong ngoại giao để thể hiện sự tôn trọng cao nhất đối với người nghe.
Chú ý : Không bao giờ sử dụng động từ hoặc câu tôn kính cho bản thân mình.
* Cấu tạo :
Động từ không phụ âm đáy + 시다
Động từ có phụ âm đáy + 으시다
Ví dụ :
Viết : 쓰다 ---- 쓰시다
Đọc : 읽다 ---- 읽으시다
* Một số động từ đặc biệt khi chia sang dạng tôn kính :
Ăn : 먹다 ---- 잡수시다
Ngủ : 자다 ---- 주무시다
Có : 있다 ---- 계시다
Không có : 없다 ---- 안계시다
Nói : 말하다 ---- 말씁하시다
b. Mẫu câu tôn kính :
Động từ (으) 십니다/십니까?
Ví dụ :
Bố ăn cơm chưa ạ ? ---- 아버지는 잡수십니까?
Mẹ có ở nhà không ạ ? ---- 어머니는 집에 계십니까?
Thày giáo đi đâu đấy ạ ? ---- 선생님은 어디에 가십니까?
3. Luyện Tập(연습):
a. Dịch các câu sau sang tiếng Hàn :
- Giám đốc đi đến công ty.
- Hôm nay thày Kim có ở trường phải không ạ?
Không, hôm nay thày Kim không có ở trường.
- Anh đến học viện phải không ạ ?
Vâng, tôi đến học viện.
- Bố đọc cái gì ạ ?
- Lan là người Việt nam. Hiện nay Lan sống ở Hà Nội. Cô là sinh viên đại học. Bố mẹ Lan ở quê.
b. Dịch các câu sau sang tiếng Việt :
남선생님은 하노이에 살고 있습니다.
그는 날마다 도서관에 갑니다.
도서관에 책이 많습니다.
남선생님의 어머니는 고향에 계십니다.
동생은 한국에 있습니다.
한국에는 베트남 사람들이 많습니다.
DanHuy
05-05-2010, 01:30 AM
Lười viết tiếng hàn dick tạm phần B ( có ji chỉ giáo hen )
Thầy giáo Nam sống ở Hà Noi
Thầy đến thư viện mỗi ngay.
ở đó có rất nhiều sách
quê ngoại thầy ở bên Hàn Quốc
Thầy có 1 người em ở bên Hàn
Ở HQ có rất nhiều người Việt Nam.
cám ơn bạn post bài post thêm chút cho mọi người cùng học hen
songquanvcc
05-05-2010, 08:11 AM
Lười viết tiếng hàn dick tạm phần B ( có ji chỉ giáo hen )
Thầy giáo Nam sống ở Hà Noi
Thầy đến thư viện mỗi ngay.
ở đó có rất nhiều sách
quê ngoại thầy ở bên Hàn Quốc
Thầy có 1 người em ở bên Hàn
Ở HQ có rất nhiều người Việt Nam.
cám ơn bạn post bài post thêm chút cho mọi người cùng học hen
Bạn dịch rất thoáng nhưng lại rất sát nghĩa, chắc bạn học qua rồi.
Nhưng : 남선생님의 어머니는 고향에 계십니다 : Mẹ của anh/thày Nam sống ở (dưới) quê.
Những bài này mới chỉ là căn bản nên tôi chỉ post ít bài tập thôi không các bạn khác thấy nhiều quá lại nản.
amibosi
31-05-2010, 01:46 PM
Tiếp tục đi bạn, mình đang rất muốn học tiếng Hàn đây
Thanks you!
DanHuy
01-06-2010, 02:49 AM
Bạn dịch rất thoáng nhưng lại rất sát nghĩa, chắc bạn học qua rồi.
Nhưng : 남선생님의 어머니는 고향에 계십니다 : Mẹ của anh/thày Nam sống ở (dưới) quê.
Những bài này mới chỉ là căn bản nên tôi chỉ post ít bài tập thôi không các bạn khác thấy nhiều quá lại nản.
uh câu đó đúng nghĩa là mẹ của thấy Nam đang ở quê nhưng mình tưởng là quê của thầy Nam ở hàn quốc lên mới dick như vậy
bạn có kiến thức về tiếng hàn khá nhỉ
mình chỉ được đến trường học có 20 ngày thôi à tự học là chính
rảnh post thêm nha -> thank's
Cream Cream
01-06-2010, 07:45 AM
học phải có môi trường thực hành chứ lý thuyết hem chịu thui
saranghe6
20-07-2010, 12:48 PM
Cám ơn bạn vì bài viết ngắn gọn nhưng rất cô đọng và xúc tích. Mình cũng mới bắt đầu học tiếng Hàn đây!
Rất mong được học hỏi từ mọi người. Nhưng hình như dạo này các bạn bận quá nên không có thời gian post bài thì phải. Hì! Nếu rảnh rỗi, mong bạn bớt chút thời gian post thêm bài và cho chúng mình thêm bài tập nữa nhé!(Thỉnh thoảng cho chúng mình một bài kiểm tra để kiểm tra năng lực nhé). Vì mình tự học là chính, không có điều kiện được học bài bản như ban. Cám ơn bạn nhiều nhiều!
haikorea
30-07-2010, 06:13 PM
ngư pháp cao cấp ơ đâu vậy các anh chị ơi
_thachthao_
30-07-2010, 06:45 PM
fic này rất hay nhưng rất tiếc là những chữ bằng tiếng hàn viết nhỏ quá, ko nhì rõ
(_HữuTình_)
23-08-2010, 07:26 PM
3. Luyện Tập(연습):
hé he.thử phát lấy tinh thần cho các bạn post tiếp ( thấy cái nầy lâu lắm rồi mà :timvo: )
a. Dịch các câu sau sang tiếng Hàn :
- Giám đốc đi đến công ty.=> 사장님이 희사가요
- Hôm nay thày Kim có ở trường phải không ạ?=> 오늘은 김 선생님 학교에 있어요?/ 계세요?
Không, hôm nay thày Kim không có ở trường.=> 아니요. 김선생님이 학교에 없어요 /안계세요
- Anh đến học viện phải không ạ ?=> 학원가세요 ( đa phần khi hỏi trực tiếp it hoặc ko dùng chủ ngữ )
Vâng, tôi đến học viện.=> 네..저는 학원가요
- Bố đọc cái gì ạ ?=> 아버지/ 아빠 무엇을(뭐) 읽으세요?
- Lan là người Việt nam. Hiện nay Lan sống ở Hà Nội. Cô là sinh viên đại học. Bố mẹ Lan ở quê.=> 란이 베트남사람이요..현제 란이 하노이에서 살아요..그녀가 대학생이요..란의 부모님이 고향에서 게세요
b. Dịch các câu sau sang tiếng Việt :
남선생님은 하노이에 살고 있습니다.=> thầy Nam đang sống tại ( ở ) hà nội
그는 날마다 도서관에 갑니다.==> ông ( anh, thầy ) ấy đến thư viện mõi ngày
도서관에 책이 많습니다.==> ở thư viện có rất nhiều sách
남선생님의 어머니는 고향에 계십니다.=> mẹ của ông ( anh ,thầy ) đang sống ( ở ) dưới quê
동생은 한국에 있습니다.==> em ( trai, gái ) đang ở hàn quốc
한국에는 베트남 사람들이 많습니다.==> ở hàn quốc có rất nhiều người việt nam
ps: tớ mới bập bẹ học tiếng han.mong được học hỏi và trao đổi thêm kinh nghiệm học tiếng hàn cùng các anh chị và các bạn 앞으로 잘 부탁드릴게요
julcong
02-09-2010, 03:23 AM
chào các bạn, mình là mem mới ở đây và cũng là mem mới học tiếng hàn :D
mình thấy các bạn pro tiếng hàn quá ah`....mong đc chỉ giáo nhìu
ah` mà cho mình hỏi, mình thắc mắc là từ xin lỗi trong tiếng Hàn theo mình bít là có năm âm, nhưng sao ở đây mình thấy có mỗi 4 âm. Mình ko rõ lắm, mong các bạn giải đáp cho mình thắc mắc này
(_HữuTình_)
12-09-2010, 06:19 AM
chào các bạn, mình là mem mới ở đây và cũng là mem mới học tiếng hàn :D
mình thấy các bạn pro tiếng hàn quá ah`....mong đc chỉ giáo nhìu
ah` mà cho mình hỏi, mình thắc mắc là từ xin lỗi trong tiếng Hàn theo mình bít là có năm âm, nhưng sao ở đây mình thấy có mỗi 4 âm. Mình ko rõ lắm, mong các bạn giải đáp cho mình thắc mắc này
XIN LỖI :
*미안합니다 : Xin lỗi(lịch sự)
*미안해요 :xin lỗi(bình thường, dùng cho bạn bè)
*죄송합니다 : Xin lỗi(lịch sự, tôn kính)
*죄송해요 :Xin Lỗi (thân mật)
*실 레 합 니 다 ...: xin lỗi
* hình như là bấy nhiêu đó :blow:
conangngamsaobang
08-12-2010, 10:23 PM
thanks bạn na nhưng mình nghĩ bạn nên cho thêm cách sử dụng của những trợ từ khác nũa hj:icon_cung:
conangngamsaobang
08-12-2010, 10:26 PM
hj tớ kũng mới học tiêng hàn thui iu kác pan na co j thi chia sẻ vs tớ nữa na hj ok
DanHuy
08-12-2010, 10:32 PM
XIN LỖI :
*미안합니다 : Xin lỗi(lịch sự) -> CÁI NÀY BÊN HÀN ÍT KHI DÙNG LẮM
*미안해요 :xin lỗi(bình thường, dùng cho bạn bè) -> CHUẨN ( PHỔ BIẾN )
*죄송합니다 : Xin lỗi(lịch sự, tôn kính) -> DÙNG KHI MẮC Lỗi NẶNG VÀ DÙNG VỚI NGƯỜI CẤP CAO HƠN MÌNH
*죄송해요 :Xin Lỗi (thân mật) -> Ở HÀN HÀU NHƯ KHÔNG AI DÙNG DẠNG NÀY
*실 레 합 니 다 ...: xin lỗi -> DÙNG KHI NHỜ VẢ AI ĐÓ CHUYỂN JI
* hình như là bấy nhiêu đó :blow:
Huy có chút bổ sung vậy ạ
DanHuy
08-12-2010, 10:40 PM
các bạn có thể vào trang này trang chính thức của đại sự quán hàn quốc bên trong có cả video bài học và phần kiểm tra ở mỗi bài -> các bạn chỉ cần học thạt kỹ nhưng bai` trong này và bổ sung thêm từ mới nhìu nhìu chút thì sẽ nói chuyện được với 한 국 사 람 thôi -> chúc các bạn thành công
link : http://hanquocngaynay.com/library_korea1.php?key=1
San nhõng nhẽo
08-12-2010, 11:56 PM
sao bạn không chỉ cách phát âm lun nè?
DanHuy
09-12-2010, 07:05 AM
san : vào trang anh gửi có dạy cách phát âm đó em
Ngô Hoàng Khôi Bắp
16-12-2010, 06:03 AM
Hay quá ! Em còn nhỏ lắm mama cho đi học Tiếng Hàn đc có 2,3 ngày àh nên cũng không hiểu gì cho lắm
Tks~~~ vì đã post bài này
Ngô Hoàng Khôi Bắp
16-12-2010, 06:09 AM
Nhưng cho em hỏi cái dấu ) này là chữ gì vậy
DanHuy
16-12-2010, 07:01 AM
Bắp : mới học thì chỉ cần học bảng chữ cái và cách phát âm là ok rùi ạ
Ngô Hoàng Khôi Bắp
17-12-2010, 02:33 AM
Cho em hỏi cái chữ 뒤 đọc sao vậy
DanHuy
17-12-2010, 10:31 AM
뒤 : nghĩa là phái sau ( phiên âm đọc là : Tuy )
Ngô Hoàng Khôi Bắp
18-12-2010, 01:22 AM
Óa hai chừ này khó đọc quá àh :폭풍;꽃
DanHuy
18-12-2010, 01:44 AM
폭풍 : là bão ( phiên âm là :phốc phung )
꽃 : là hoa ( phiên âm : kốt )
Ngô Hoàng Khôi Bắp
19-12-2010, 04:33 AM
Anh ơi sao nhìn mấy chữ Hàn nó bị lag ra hình như vậy 이.Kì quá àk
DanHuy
25-12-2010, 11:00 AM
à là do phong chữ trên máy em chưa chuẩn cái lại phông tiếng hàn là ok thôi
artblack85
25-12-2010, 12:46 PM
+Hay qua...cám ơn bạn nhìu nhe..tui cũng đang tự mầy mò học tiếng Han...
+Mình đang học trên trang nay..gồm các bài giảng của TTVH Hàn quốc kết hợp với ĐPTTH HN..
http://lopngoaingu.com/all-country/korean/video/index.php?id=1
Been.nhí.nhố
09-01-2011, 09:02 AM
0h g0d!
Tiếng Hàn thỳ tớ cũng thích lắm...
Đọc thỳ tớ đọc được
Nhưng mà...
Học viết thỳ khó điên đảo!!!
ht_love
11-04-2011, 02:22 PM
cho mình hỏi là:có quy tắc nào để ghép va biết nghĩa của từ đó không??hay phải học thuộc theo kiểu từ mới như tiếng anh??
Pe_tiktok
11-04-2011, 11:51 PM
Ai cko tớ hỏj na, kách kàj font tjếg hàn cko máy như nào ha. Gjúp tớ yk
itatknic
14-04-2011, 11:05 PM
các bạn ơi cho tớ hỏi cách sử dụng các trợ từ và các số đêm từ 1 đến 1000 cho tớ hỏi phương pháp ghép số nữa hix tơ học ở trung tâm mà chẳng biết gì.. hôm trước bị gọi lên bảng may mà bon nó nhắc.. mình thấy m.n trong lớp học được mà mình thì chẳng hiểu gì có ai có Phương pháp j ko
Suzy-Go Hye Mi
16-05-2011, 05:23 AM
:L: em muốn học lắm , nhưng sao khó hiểu quá chẳng mún học nữa , chán, ai làm ơn dạy qua EMAIL dc ko:D , anh ADMIN giảng Hay lắm nhưng khó đọc quá
Suzy-Go Hye Mi
16-05-2011, 05:24 AM
Mà thành viên nào ở thanh hoá biết tiếng hàn thì pmm nhá:!
[email protected] nhá :D:D:D:D
Kim Min
26-05-2011, 06:02 AM
hjc! Mình mong sao lớn lên sẽ nói được và viết được cả 2 tiếng Anh-hàn
DanHuy
26-05-2011, 06:25 AM
kim : em cố lên chỉ cần chú ý giao tiếp ( xem băng hình ) nhìu chút là nói thánh thạo thui
P3'_[U]t'
26-05-2011, 10:19 AM
ngồi nghiên cứu thấy cũng hiểu hiểu ùi hi a làm gia sư cho e đi hi
DanHuy
26-05-2011, 10:34 AM
mua kem cho anh măm anh làm gia sư choa :cr:
hatsuongdem_296
31-05-2011, 06:54 AM
제 4 과 : 읽고 쓰기
Bài 4 : Đọc và Viết (phần II)
i. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄷ” mà từ sau nó bắt đầu bằng nguyên âm “이” được đọc luyến âm là “지”.
Ví dụ : 미닫이 =미다지
j. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄷ” mà từ sau nó bắt đầu bằng âm “히” được đọc luyến âm là “치”.
Ví dụ : 굳히다 = 구치다
k. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅌ” mà từ sau nó bắt đầu bằng nguyên âm “이” được đọc luyến âm là “치”.
Ví dụ : 밭일 = 바 칠
l. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄱ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ”.
Ví dụ : 학교 = 학꾜
학동 = 학똥
학비 = 학 삐
학사 = 학싸
학점 = 학쩜
m. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㄷ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ”.
Ví dụ : 듣기 = 듣끼
받다 = 받따
돋보기 = 돋뽀기
맏사위 = 맏싸위
걷자 = 걷짜
n. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅂ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ”.
Ví dụ : 입구 = 입꾸
입동 = 입똥
십분 = 십뿐
밥상 = 밥쌍
답장 = 답짱
o. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅅ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ” và “ㅅ” được đọc là “ㄷ”.
Ví dụ : 옷걸이 = 옷거리
다섯달 = 다섣딸
깃발 = 긷빨
덧신 = 덛씬
빗자루 = 빗짜루 (bất quy tắc)
p. Khi một từ có phụ âm cuối (받침) là “ㅈ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ” và “ㅈ” được đọc là “ㄷ”.
Ví dụ : 늦가을 = 늣까을
낮도독 = 낟또독
늦봄 = 늣뽐
맞선 = 맏썬
낮잠 = 낟짬
Có hệ thống phiên âm nào chuẩn không.
Mình thấy ㄱvàㅋ, ㄷvàㅌ, ㅂvàㅍ khi phiên âm đều giống nhau là k, t, p nhưng thực sự thì đọc khác nhau:ㅋ,ㅌ,ㅍ là kh, th, ph. Nếu chỉ nhìn vào phần phiên âm thì sẽ đọc sai.
Còn phần luyến âm thì 학생 phiên âm là hakssaeng theo như ''Khi một từ có phụ âm cuối là “ㄱ” mà từ sau nó bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” thì “ㄱ/ㄷ/ㅂ/ㅅ/ㅈ” được đọc là “ㄲ/ㄸ/ㅃ/ㅆ/ㅉ”nhưng đúng là haksaeng.
고맙습니다 là Gomapsseumnita nhưng mình thấy hay phiên âm là Gomapseumnita hơn.
Ami Nguyen
29-08-2014, 08:36 AM
mua kem cho anh măm anh làm gia sư choa :cr:
anh coa pyt phần mềm dạy tiếng Hàn nào tốt ko ạ? cho e link vs! tks a trk nha!
Ami Nguyen
29-08-2014, 08:37 AM
coa a/c nào pyt phần mềm học tiếng Hàn hay hay ko ạ? chỉ e vs. e cảm ơn ạ!
loanht92@
19-03-2015, 07:36 PM
제 8 과 : 물건 소개
Bài 8 : Giới thiệu đồ vật
1. Từ vựng (어휘):
물건 : đồ vật, đồ đạc, hàng hoá
소개 : sự giới thiệu
시계 : đồng hồ
교과서 : sách giáo khoa
사진 : tấm ảnh
그림 : bức tranh
나라 : đất nước
볼펜 : bút bi
열빌 : bút chì
한국 : Hàn Quốc
베드남 : Việt Nam
중국 : Trung Quốc
영국 : Anh Quốc
미국 : Mỹ Quốc
집 : nhà, ngôi nhà
여기 : ở đây
거기 : ở đó
저기 : ở kia
우리 : chúng tôi, của chúng tôi
학교 : trường học
친구 : bạn bè
오토바이: xe máy
2. Ngữ pháp (문법):
a. Từ trả lời : 에/네 - vâng
- là từ để trả lời khẳng định “vâng/ừ…” nhưng 네 mang ý nghĩa trang trọng hơn 에 và được nữ giới dùng nhiều hơn.
b. Tính từ chỉ định :
이 : này - chỉ người hoặc vật ở gần người nói
그 : đó - chỉ người hoặc vật ở gần người nghe
저 : kia - chỉ người hoặc vật ở xa cả người nói và người nghe.
c. Cách ghép từ :
- cũng như một số ngôn ngữ khác (trừ tiếng Việt) thì vị trí của tính từ thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ : Cái 것 + Này 이 = Cái Này 이것
Quyển sách 책 + Đó그 = Quyển sách đó 그책
d. Cấu trúc câu đơn giản :
Danh từ-các trợ từ chủ ngữ + Vị/Tân ngữ + Động từ-đuôi câu.
Ví dụ : với động từ 이다 - là
이것이 책 입니다 : đây là quyển sách .
그것은 한국 지도 입니다 : đó là bản đồ Hàn quốc.
3.Luyện Tập (연습):
a. Dịch các câu sau sang tiếng Hàn :
- Cái đó là bút bi.
- Cái kia là đồng hồ.
- Cái này là cửa sổ phải không?
- Không. Cái đó là cửa ra vào.
- Cái kia là xe máy phải không?
- Vâng. Cái kia là xe máy.
- Cái đó là sách giáo khoa phải không?
- Vâng. Cái này là sách giáo khoa.
b. Đọc và dịch các câu sau sang tiếng Việt :
이것은 책 입니다.
여기가 우리 집 입니다.
그것이 교과서 입니다.
여기는 학교 입니다.
친구가 있습니다.
시계가 없습니다.
Đây là quyển sách
Ở đây là nhà của tôi
Cái kia là sách giáo khoa
Ở đây là trường học
Có bạn
Không có đồng hồ
Powered by vBulletin® Version 4.2.5 Copyright © 2025 vBulletin Solutions Inc. All rights reserved.