PDA

Xem đầy đủ chức năng : Khái niêm cơ bản về điện thoại di động



Má Lúm
15-11-2008, 07:16 AM
GSM là gì?
Viết tắt của Global System Mobile Communication, hệ thống truyền thông di động toàn cầu.

GSM là hệ thống điện thoại mạng lưới hoàn toàn sử dụng kỹ thuật số, khác với hệ thống mạng điện thoại analog cổ điển như AMPS (Advanced Mobile Phone Service: Dịch vụ điện thoại di động cao cấp). GSM là một hệ thống của Châu Âu được thiết kế theo kỹ thuật tín hiệu số. Nó không tương thích với các hệ thống trước đó. Hệ thống GSM nguyên thủy hoạt động ở tần số 900MHz. So với các hệ thống mạng lưới khác, các người dùng di động liên lạc với nhau thông qua một trạm trung tâm tại mỗi vị trí bằng cách sử dụng các kênh nối lên (uplink) và nối xuống (downlink) riêng rẽ nhau. Tần số nối lên bắt đầu tại 935.2MHz và kênh nối xuống bắt đầu từ 890.2 MHz. Tất cả các kênh đều có độ rộng tần số là 200 kHz.

Mỗi băng tần trong số 124 uplink và downlink bao gồm các khung 8 khe (slot) để truyền thoại và dữ liệu. Mỗi khe đại diện cho 1 kênh người dùng, được tạo ra bởi kỹ thuật phân kênh theo thời gian (time-division multiplexing). Khách hàng khi hoạt động được cấp phát một tần số lên và một tần số xuống, sau đó các khung được vận chuyển trên một khe của tần số nầy. Ví dụ, xét khe thứ 3 trong hình G-4, được đánh dấu bằng màu xám. Khách hàng phía bên trái đang truyền trong khe nầy tại băng tần 935.2 MHz và nhận trên khe nầy với băng tần 890.2kHz.

Vì có 8 khe trên mỗi kênh, tất cả là 124 kênh, nên trên lý thuyết hệ thống có thể phục vụ 992 người dùng; tuy nhiên, một số kênh sẽ không dùng được nếu chúng xung đột với kênh hiện thời đang được sử dụng trong ô lưới mạng bên cạnh. Mỗi khoảng thời gian truyền khung trong uplink hay downlink có độ rộng 1250 bit chia thành 8 khe 148 bit. Mỗi khe có thể chứa 114 bit dữ liệu, với các bit còn lại chứa thông tin tiêu đề khung và thông tin đồng bộ dữ liệu. Nói chung, mỗi kênh có thể truyền một cuộc đối thoại âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600 bit/giây.

Chuẩn GSM đã được mở rộng tại nhiều quốc gia lên đến băng tần 1800 MHz. Hệ thống nầy, còn được gọi là DCS-1800 (Digital Communication System-1800: Hệ thống truyền thông kỹ thuật số - 1800), sử dụng kích thước ô lưới nhỏ hơn, lý tưởng cho các vùng đô thị có mật độ dân cư dày đặc. Các ô lưới với kích thước nhỏ yêu cầu quá trình xử lý ít hơn đối với các thiết bị cầm tay và như vậy tốn ít năng lượng hơn. PCS 1900 là một hệ thống giống như vậy, được thiết kế để hoạt động ở băng tần 1900MHz tại Bắc Mỹ.

Chuẩn GSM cho phép kết nối ở những tốc độ nào?
Nói chung, mỗi kênh có thể truyền một cuộc đối thoại âm hay truyền dữ liệu với tốc độ 9600 bit/giây. Ở Việt nam GSM chỉ cho phép kết nối với tốc độ thấp: 8 Kb/giây trên mạng GSM, tuy nhiên cả MobiFone và VinaPhone đều đang thử nghiệm dịch vụ GPRS với tốc độ quảng cáo lên tới 115 Kb/giây. Trong thời điểm hiện nay, có lẽ do còn đang thử nghiệm miễn phí nên tốc độ thực thấp hơn rất nhiều. SFone cũng đã hỗ trợ dịch vụ kết nối tốc độ cao.

1G, 2G, 3G là gì?
1G: Thế hệ đầu tiên của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: AMPS, TACS and NMT

2G: Thế hệ thứ hai của công nghệ điện thoại di động analog bao gồm: GSM, CDMA IS-95 and D-AMPS, IS-136

2.5G: Sự nâng cấp của GSM bao gồm các công nghệ như là GPRS

3G: Thế hệ thứ ba của công nghệ điện thoại di động được phủ sóng bởi ITU IMT-2000

AMPS, CDMA, FDMA là gì?
APMS:
Viết tắt từ Advanced Mobile Phone Service: dịch vụ điện thoại di động cao cấp. Công nghệ điện thoại di động analoge sử dụng ở Bắc & Nam Mỹ & khắp 35 nước khác. Vận hành trong dải tần số 800MHz sử dụng công nghệ FDMA

CDMA:
CDMA là một chuẩn tế bào số dùng các kỹ thuật phổ dải rộng để truyền tín hiệu, khác với kỹ thuật kênh băng hẹp, dùng trong các hệ thống tương tự thông thường. Nó kết hợp cả âm thanh số và dữ liệu số vào trong một mạng truyền thông vô tuyến duy nhất và có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ âm thanh số, thư thoại (voice mail), nhận diện số gọi đến (caller ID), và truyền tin bằng văn bản. CDMA được TIA (Telecommunication Industry Association) công nhận như là kỹ thuật số đa truy bội cho điện thoại di động vào năm 1993. Có một số biến thể của CDMA như là see W-CDMA, B-CDMA, TD-SCDMA

FDMA:
Viết tắt từ requency Division Multiple Access, công nghệ truyền thông khi băng tần của mạng được chia ra thành những băng tần nhỏ hơn cho từng cuộc gọi.

Số IMEI là gì?
Viết tắt của International Mobile Equipment Identity, mã số quốc tế của từng điện thoại di động

SMS là gì?
Viết tắt của Short Message Service, loại tin nhắn ngắn dùng trong mạng điện thoại di động chỉ chứa được 160 chữ, rất phổ biến hiện nay. Trong năm 2002 đã có 400 tỷ tin nhắn SMS được gửi đi trên thế giới.

EMS là gì?
Viết tắt từ Enhanced Message Service, cho phép gửi tin nhắn cùng các biểu tượng động vui nhộn

MMS là gì?
Viết tắt từ Multimedia Message Service, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện, cho phép gửi tin nhắn chứa âm thanh, hình ảnh và văn bản nữa.

GPRS là gì?
Viết tắt của General Packet Radio Service, được chuẩn hóa như một phần của GSM đời thứ hai (2G). Thông tin được tải đi dưới dạng các gói tin. Những gói tin này tự tìm đường ngắn nhất đến địa chỉ cần đến. Trên lý thuyết, tốc độ truyền tin dùng GPRS lên tới 115Kbit/s. Cả VinaPhone và Mobile Phone đều đang thử nghiệm công nghệ này tại Việt Nam.

Infrared data port (IrDA) là gì?
Cổng kết nối hồng ngoại. IrDA là viết tắt của Infra red Data Association, phương pháp truyền dữ liệu bằng tia hồng ngoại.

Java là gì?
Ngôn ngữ lập trình được Sun Microsystems phát triển. Những phần mềm viết bằng ngôn ngữ này có đặc điểm là không phụ thuộc vào hệ điều hành.

Số PIN là gì?
Viết tắt của Personal Identifier Number, mã số sử dụng cá nhân

Thẻ SIM chứa những gì?
SIM, viết tắt của Subscriber Identity Module, thẻ nhớ thông minh lưu trữ thông tin như số điện thoại, mã số mạng di động, số PIN, sổ điện thoại cá nhân và các thông tin cần thiết khác khi sử dụng điện thoại

Symbian là gì?
Công ty được thành lập bởi Psion, Nokia, Ericsson và Motorala vào năm 1998 với nhiệm vụ phát triển và chuẩn hóa hệ điều hành hoạt động trên các điện thoại di động, cho phép trao đổi thông tin giữa các điện thoại của các nhà sản xuất khác nhau. Hiện nay Nokia trở thành cổ đông lớn nhất của Symbian và một số điện thoại của Nokia cũng dùng hệ điều hành của Symbian

Tri-band GSM, Dual band là gì?
Tri-band: Các điện thoại GSM có thể hoạt động trên 3 băng tần 900, 1800 và 1900 MHz

Dual band: Điện thoại di động hoạt động trên các băng tần 900MHz và 1800 Mhz

VoIP là gì?
VoIP (Voice over IP) là tên một nhóm các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại Internet, họ xác định chi tiết việc liên lạc bằng âm thời gian thực qua Internet và các mạng IP. Nhóm nầy là một bộphận của IMTC (International Multimedia Teleconferencing Consortium).

Năm 1996, diễn đàn VoIP đề nghị các thành viên chuẩn hóa trên G.723.1 audio codec của ITU, mở đường theo hướng tạo nên các thiết bị Internet telephony vận hành qua lại được (interoperable) của các nhà cung cấp khác nhau. G.732.1 codec cũng được nằm trongchuẩn H.323 của ITU, một chuẩn nền tảng xác định cách truyền âm, video, và dữ liệu trên các mạng IP.

WAP là gì?
Viết tắt của Wireless Application Protocol, chuẩn kết nối không dây của điện thoại di động với INTERNET và các dịch vụ khác. Từ điện thoại cầm tay, bạn có thể duyệt web, khi các trang web được chuyển đổi bằng WML sang dạng thích hợp để hiển thị trên màn hình LCD với nhiều giới hạn của điện thoại.

Khi mua điện thoại di động phải lưu ý những gì?
Bạn phải lưu ý 9 điểm:

1. Máy gập và máy một thân: Máy gập có thể gây khó khăn khi sử dụng bằng một tay vì ở nhiều model, nắp máy nặng hơn thân máy. Nếu bạn mua mẫu máy một thân, cần đảm bảo rằng nó có chức năng khóa bàn phím để ngăn chặn các cuộc gọi ngoài ý muốn. Bạn nên quan tâm đến việc có cảm thấy thoải mái khi áp máy vào tai không, có nghe rõ mà không cần thường xuyên điều chỉnh không, có thể sử dụng bằng một tay hay không...? Những mẫu thiết kế quá mỏng có thể không thuận tiện lắm khi cả hai tay đều bận, bạn cũng khó áp máy sát tai bằng cách kẹp nó vào vai.

2. Kích thước và trọng lượng: ĐTDĐ dễ sử dụng một phần là nhờ tính năng cơ động của nó. Máy một thân thông thường nặng khoảng 100 gram, dài 12,5 cm, rộng 5 cm và dày 2,5 cm. Kích thước máy trên cỡ này có thể coi là to. Một ngoại lệ là loại máy tích hợp thiết bị số cá nhân (PDA) với ĐTDĐ, có vẻ ngoài cồng kềnh, giống với PDA nhiều hơn.

3. Dung lượng pin: Hầu hết các mẫu ĐTDĐ mới cho thời gian đàm thoại ít nhất là 3 giờ và thời gian chờ 6 ngày. Một số loại cho phép thời gian chờ lên tới 14 ngày.

Hãy lưu ý là độ bền của pin sẽ tùy thuộc vào cách bạn sử dụng máy và việc sạc lại pin thường mất 1 giờ hoặc lâu hơn. Khi mua máy, bạn nên mua thêm pin dung lượng cao hơn và adapter sạc nhanh. Khi mới mua pin, bạn cần sạc cho “no điện”. Lưu ý rằng, lần đầu tiên sạc, điện thoại thường báo đầy sau 10 hay 15 phút nhưng đó là “thông báo giả”. Bạn nên làm đúng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất khi sử dụng pin. Ngày nay, điện thoại di động (ĐTDĐ) đã trở thành một thiết bị điện tử thịnh hành nhờ những tính năng ưu việt, giúp bạn giữ liên lạc hầu như bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ đâu. Lựa chọn loại máy phù hợp với nhu cầu của mỗi cá nhân giữa vô vàn mẫu mã là khá khó khăn nhưng bạn có thể tham khảo các đặc điểm sau để có quyết định hợp lý.

4. Chuẩn di động: Hiện nay, hầu hết các mạng ĐTDĐ trên thế giới sử dụng chuẩn GSM . Cả hai mạng VinaPhone và MobiFone của Việt Nam đều sử dụng chuẩn này. Tuy nhiên, một số nhà cung cấp dịch vụ sử dụng các chuẩn TDMA hoặc CDMA (đây là trường hợp của SFone). Nếu bạn định sử dụng dịch vụ của mạng nào thì phải mua loại điện thoại hỗ trợ chuẩn của mạng đó. Các chuyên gia cho rằng những ĐTDĐ 2 chế độ, hoạt động với cả mạng analog và mạng kỹ thuật số mang lại sự linh động cao hơn, dù chất lượng âm thanh có thể giảm sút trên mạng analog.

5. Băng tần: Càng hỗ trợ nhiều băng tần, ĐTDĐ GSM càng bắt được nhiều loại sóng hơn. Có ba băng tần là: 1.900 MHz (phổ biến tại Mỹ), 1.800 MHz (thịnh hành tại châu Á) và 900 MHz (được dùng chủ yếu tại châu Âu, nhưng Việt Nam cũng dùng băng tần này). Loại điện thoại hỗ trợ cả ba băng tần có thể hoạt động trên toàn thế giới, nhưng giá thường mắc hơn nhiều so với các loại khác.

6. Màn hình: Nếu bạn thường gửi và nhận tin nhắn, lướt Web, hoặc sử dụng lịch công tác gắn trong máy, màn hình lớn là ưu tiên hàng đầu. Màn hình 6 dòng là đủ dùng cho hầu hết người dùng; loại ít dòng hơn sẽ làm bạn đau mắt và ngón tay cái vì cuốn lên cuốn xuống. Một số loại máy cho phép bạn điều chỉnh số dòng nhưng màn hình càng chứa được nhiều dòng thì font chữ càng nhỏ. Nếu thường xuyên lên mạng, bạn nên tính chuyện mua một ĐTDĐ kết hợp PDA vì nó đi kèm bàn phím - điều tối cần thiết cho lướt Web, email, nhắn tin - với màn hình lớn hơn các loại ĐTDĐ thông thường.

Độ tương phản màn hình và công suất đèn chiếu sau cũng là những yếu tố quan trọng. Các loại ĐTDĐ khác nhau cho chất lượng hình ảnh khác nhau rõ rệt. Nếu máy của bạn cho phép điều chỉnh các thiết lập, bạn có thể làm văn bản và đồ họa trở nên dễ nhìn hơn, kể cả tại những nơi nhiều ánh sáng. Một số loại ĐTDĐ cao cấp có màn hình màu, giúp người dùng dễ đọc hơn nhưng giá phải trả cho sự tiện lợi này là pin sẽ mau hết hơn.

7. Bàn phím: Nếu bạn không hiểu cách sử dụng các chức năng của bàn phím trong vòng vài phút mà không cần xem hướng dẫn, hãy tìm loại máy khác. Cách sắp xếp của bàn phím và hệ thống menu cần trực quan. Nút phải nhạy và dễ bấm, loại hơi lồi bấm dễ hơn loại phẳng hoặc lõm. Hãy kiểm tra các phím định hướng. Loại nút tròn kiểu joystick giúp di chuyển trong menu được nhanh hơn nhưng khá hiếm gặp. Hầu hết các máy có 4 phím hướng lên, xuống, trái, phải.

Một số ĐTDĐ kết hợp PDA có bàn phím nhỏ. Không phải ai cũng cảm thấy thoải mái khi dùng những nút bấm tí xíu này nhưng nó vẫn dễ sử dụng hơn loại phần mềm bàn phím trên màn hình cảm ứng của các thiết bị cầm tay.

8. Liên lạc và quản lý cuộc gọi: ĐTDĐ thường có nhiều tính năng quản lý cuộc gọi: quay số bằng giọng nói, ghi âm cuộc thoại, danh bạ, quay số nhanh... Hầu hết các máy ĐTDĐ cung cấp tính năng an toàn như hạn chế cuộc gọi đến và đi, khóa bàn phím và chống xóa toàn bộ danh bạ. Một số model thậm chí còn hoạt động như máy bộ đàm 2 chiều, cho phép bạn nói chuyện với người khác có máy cùng chủng loại mà không bị tính cước. Kích hoạt một số tính năng (như hiện số/giấu số, giữ cuộc gọi và gọi cho 2 người cùng lúc) phụ thuộc vào dịch vụ gia tăng của nhà cung cấp.

Nếu bạn muốn đàm thoại mà không cần dùng tay (khi lái xe chẳng hạn), hãy tìm một model bán kèm tai nghe hoặc headset. Nếu ghét dây dợ, bạn có thể tính chuyện mua một bộ headset có kết nối không dây Bluetooth.

9. Dữ liệu không dây: Mặc dù rất ít người có nhu cầu truyền dữ liệu qua ĐTDĐ, gần như tất cả các model mới đều có khả năng thực hiện các tác vụ như gửi, nhận email, tải nhặc chuông và các trò chơi đơn giản hoặc kết nối với Internet (qua một trình WAP). Cả ba mạng của MobiFone, VinaPhone, và SFone đều hỗ trợ các dịnh vụ này.

Có bao nhiêu loại màn hình được dùng trên các ĐTDĐ?
Hiện nay, trên các ĐTDĐ có những loại màn hình sau:

Màn hình với hai màu trắng đen.
Màn hình monotone, thể hiện một màu đơn sắc xanh, cam hay xám vv
Màn hình 256 màu
Màn hình 4096 màu, hay còn được gọi là 4K màu
Màn hình 65,536 màu hay 65K màu
Màn hình 262,144 hay 260K màu

Với số màu càng nhiều, hình trên màn hình càng đẹp

ĐTDĐ bị “sai hệ” là gì?
Mua ĐTDĐ chính hãng bao giờ cũng bảo đảm về sử sụng lẫn bảo hành. Tuy nhiên, nếu bạn được ai đó mua máy ở nước ngoài mang về tặng hay mua lại máy dạng này thì điều quan trọng nhất là việc chuyển hệ để dùng được ở VN.

Giới chuyên môn thường dùng từ “khác hệ” hoặc “sai hệ” để chỉ những chiếc ĐTDĐ mang từ nước ngoài về có thể giải khóa mạng nhưng máy lại không thu được sóng. Các máy này không thu được sóng GSM ở tần số 900Mhz, tức tần số của mạng GSM Việt Nam. Hiện nay, các máy ĐTDĐ GSM trên thị trườmh thế giới có thể thu sóng trên các tần số 850Mhz, 900Mhz, 1800Mhz, 1900Mhz. Tuy nhiên, không phải máy nào cũng được thiết kế phần cứng để có thể thu được các dải tần số nói trên. Ở Việt Nam, đa số các máy khác hệ đều là ĐTDĐ từ thị trường Mỹ mang về.

Các thông báo khi máy bị sai hệ?
Đến thời điểm này, một số loại máy bị sai hệ có thể được “chuyển hệ” để có thể sử dụng được tại Việt Nam. Việc chuyển hệ được xử lý theo hai giai đoạn: phần mềm (giải khóa mạng) và phần cứng (thay đổi các linh kiện trên đường thu phát của máy).

Để nhận biết máy của bạn có bị khóa mạng hay không, bạn chỉ cần bỏ SIM đang dùng vào máy và chờ xem các thông báo. Nếu máy bị khóa mạng, bạn sẽ đọc được các dòng hiển thị như sau tùy theo từng loại máy:

Motorola V70, T720, C330… sẽ báo: Contact Service, Contact Service Provider hay Enter Subsidy Password.
Nokia như 6800a, 6200… hiển thị thông báo: Phone Restricted.
Samsung: Wrong Card.
Sony Ericsson: Insert Correct SIM Card.
Siemens: Netword Code Disable.

Thông thường, sau khi giải khóa mạng máy sẽ không bị khóa (Lock) nữa và sẽ chuyển vào trạng thái tìm mạng (Searching). Nếu máy của bạn vẫn chưa thu được sóng, tức là bị khác hệ, các kỹ thuật viên sẽ thay đổi các linh kiện trên đường thu phát, máy sẽ thu được sóng và gọi nhận bình thường.

Cách nhận biết máy bị sai hệ?
Bạn có thể thực hiện các thao tác sau đển nhận biết máy bị sai hệ:

Các loại Motorola như họ T720 (như T720, T720i, T722…), V70, họ C33 (như C331, C332): Bấm *#06# coi 2 số đầu tiên của IMEI, nếu là 01 thì khác hệ, còn 35 hay 44 thì dùng được. Loại V70 được thiết kế để chạy trên tần số 1900Mhz, do đó việc sửa chữa phần cứng để thay đổi tần số hoạt động sang 900Mhz là phức tạp nhất.

Tuy nhiên, việc giải khóa mạng lại khá đơn giản, đây là loại máy đầu tiên được chuyển hệ hoàn chỉnh nhất. Loại C33x (như C331, C332…) như họ T72x (T720, T720i, T722) được thiết kế chạy trên tần số 850/1900Mhz, nên việc chuyển sang tần số 900Mhz gặp nhiều thuận lợi hơn so với V70 nhưng việc giải khóa mạng lại gặp phức tạp hơn nhiều, nó phải dùng đến các thiết bị đắt tiền như thiết bị Victor Box dùng để giải khóa mạng, nạp tiếng Việt… cho các máy Motorola hay Adaptor cho bộ nạp Labtool. Nhìn chung, loại V70, C33x sau khi chuyển hệ chạy tốt và ổ định trên 2 mạng Mobifone và Vinaphone. Tuy nhiên, họ T720 chỉ hoạt động tốt trên mạng Vinaphone, còn trên mạng Mobifone chỉ có khoảng 70% máy được chuyển hệ chạy ổn định.

Các loại Nokia khó nhận biết khác hệ nhất. Thường thì nó được nhận biết bằng cách coi hai số sau của tên máy , thường thì 90 là khác hệ như 8390, 3390…, bạn cũng có thể kết hợp với hai số đầu của IMEI LÀ 01 là khác hệ, vài loại bạn phải nhớ cả tên như Nokia 6800a, 6200… Nhìn chung, các loại có đuôi là 90 như 8390, 8290, 3390… chỉ hỗ trợ một tần là 1900Mhz, việc giải khóa mạng khá đơn giản bằng cách dùng thiết bị chuyên dụng Griffin box (thiết bị dùng để giải khóa mạng, nạp tiến Việt, sửa lỗi phần mềm… cho các máy Nokia). Tuy vậy, do đặc thù của cấu trúc phần cứng chỉ hỗ trợ 1900Mhz nên khi chuyển hệ sóng thường yếu và không ổn định. Do 6800a, 6200 có hỗ trợ 850Mhz nên việc thay đổi phần cúng thuận lợi và sóng thu được khá ổn định. Tuy nhiên, đây là các loại máy tương đối mới, nên ngoài việc giải khóa mạng còn thêm vài xử lý phần mềm nữa khá phức tạp và dùng đến các thiết bị đắt tiền như Griffin Box loại Original.

Với Sony Ericsson, nhận biết khác hệ bằng cách nhìn tên máy, đuôi 6 là khác hệ như T616 (đúng hệ là T610), T306 (đúng hệ là T300, T310) hay 2 số đầu là 01 thì sai hệ. Sony Ericsson T616, có hỗ trợ tần số 850Mhz, lợi dụng điểm này các kỹ thuật viên đã nghiên cứu giải khóa



- Lượm lặt -

leon_king
15-01-2009, 04:44 PM
GSM là gì?

Có bao nhiêu loại màn hình được dùng trên các ĐTDĐ?
Hiện nay, trên các ĐTDĐ có những loại màn hình sau:

Màn hình với hai màu trắng đen.
Màn hình monotone, thể hiện một màu đơn sắc xanh, cam hay xám vv
Màn hình 256 màu
Màn hình 4096 màu, hay còn được gọi là 4K màu
Màn hình 65,536 màu hay 65K màu
Màn hình 262,144 hay 260K màu

Với số màu càng nhiều, hình trên màn hình càng đẹp




- Lượm lặt -
hiện nay đã có thêm màn hình TFT 16 triệu mầu